Lương bình quân của Giáo viên THPT tại Nhật Bản
Lương trung bình năm của Giáo viên THPT tại Nhật Bản là 6.993.000 ¥ (2023, Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương (MHLW), 75.670 lao động), cao hơn 37.7% so với mức trung bình toàn quốc 5.078.000 ¥.
Thu nhập của Giáo viên THPT theo nhóm tuổi
| Age band | Total annual | Male annual | Female annual |
|---|---|---|---|
| 20-24 | ¥3,404,000 | — | — |
| 25-29 | ¥4,302,000 | — | — |
| 30-34 | ¥5,499,000 | — | — |
| 35-39 | ¥6,495,000 | — | — |
| 40-44 | ¥7,330,000 | — | — |
| 45-49 | ¥8,169,000 | — | — |
| 50-54 | ¥8,650,000 | — | — |
| 55-59 | ¥9,160,000 | — | — |
| 60-64 | ¥8,006,000 | — | — |
| 65~ | ¥6,578,000 | — | — |
Thu nhập năm = thu nhập tiền mặt cố định hằng tháng × 12 + thưởng năm. Gộp cả hai giới (giới hạn của dữ liệu nghề chi tiết).
Vị trí trong toàn bộ các nghề
Xếp theo thu nhập năm bình quân, Giáo viên THPT đứng thứ 12 trong 144 nghề chi tiết — cao hơn 132 nghề khác.
- Ngay trên: Kỹ sư thiết bị vận tải 7.120.000 ¥
- Ngay dưới: Giảng viên, trợ giảng đại học 6.922.000 ¥
Phân tích dữ liệu lương Người làm nghề Giáo viên THPT
Thu nhập bình quân năm của Giáo viên THPT
Người làm nghề Giáo viên THPT có thu nhập bình quân gia quyền là 6.993.000 ¥ (mẫu 75,670 người), cao hơn +37.7% so với mức trung bình toàn quốc (nhiều hơn khoảng 1.915.000 ¥). Trung vị là 7.330.000 ¥. Đây là giá trị ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của từng nhóm tuổi.
Giáo viên THPT đạt đỉnh thu nhập ở độ tuổi nào?
Thu nhập đạt đỉnh ở nhóm tuổi 55-59 với 9.160.000 ¥ (khoảng 2.7 lần mức khởi điểm). Mức tăng mạnh nhất ở nhóm 30-34.
Thu nhập của Giáo viên THPT thay đổi theo độ tuổi
Đường cong theo tuổi được phân loại là “hình chữ U ngược”. Chữ U ngược là kiểu phổ biến ở Nhật, đạt đỉnh trước khi nghỉ hưu; tăng dần nghĩa là chuyên môn tích lũy theo kinh nghiệm. Khoảng 23.9% thu nhập năm ước tính là tiền thưởng (khoản chi thưởng cả năm).
Lương bình quân của Giáo viên THPT theo độ tuổi và giới tính
Thu nhập năm ước tính của Giáo viên THPT theo nhóm tuổi (tổng / nam / nữ):
| Tuổi | Tổng | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 25-29 | 4.302.000 ¥ | — | — |
| 30-34 | 5.499.000 ¥ | — | — |
| 35-39 | 6.495.000 ¥ | — | — |
| 40-44 | 7.330.000 ¥ | — | — |
| 45-49 | 8.169.000 ¥ | — | — |
| 50-54 | 8.650.000 ¥ | — | — |
Câu hỏi thường gặp
- Lương trung bình của Giáo viên THPT là bao nhiêu?
- Khoảng 6.993.000 ¥, ước tính từ Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023, ước tính bình quân gia quyền).
- Giáo viên THPT đạt thu nhập cao nhất ở tuổi nào?
- Ở nhóm tuổi 55-59, ước tính 9.160.000 ¥.
Nguồn: Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023). Ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của các nhóm tuổi 5 năm; các ô không công bố do mẫu nhỏ đã được loại trừ.
Tính theo điều kiện của bạn
Đang tải dữ liệu…