Lương trung bình năm và lương tháng theo độ tuổi tại Nhật Bản (2023)
Theo Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương (MHLW) (2023), lương năm trung bình tại Nhật Bản cao nhất ở nhóm 55-59 tuổi với 6.065.000 ¥ (lương tháng 403.500 ¥). Nhóm 20-24 tuổi là 3.353.000 ¥, trung bình mọi độ tuổi là 5.078.000 ¥.
Lương trung bình theo nhóm tuổi (mỗi 5 tuổi)
| Age band | Total annual | Male annual | Female annual |
|---|---|---|---|
| ~19 | ¥2,621,000 | ¥2,676,000 | ¥2,550,000 |
| 20-24 | ¥3,353,000 | ¥3,516,000 | ¥3,184,000 |
| 25-29 | ¥4,145,000 | ¥4,397,000 | ¥3,816,000 |
| 30-34 | ¥4,645,000 | ¥5,046,000 | ¥3,987,000 |
| 35-39 | ¥5,136,000 | ¥5,649,000 | ¥4,144,000 |
| 40-44 | ¥5,484,000 | ¥6,138,000 | ¥4,257,000 |
| 45-49 | ¥5,756,000 | ¥6,519,000 | ¥4,386,000 |
| 50-54 | ¥6,000,000 | ¥6,860,000 | ¥4,424,000 |
| 55-59 | ¥6,065,000 | ¥6,994,000 | ¥4,340,000 |
| 60-64 | ¥4,622,000 | ¥5,119,000 | ¥3,580,000 |
| 65~ | ¥3,669,000 | ¥3,967,000 | ¥2,993,000 |
| Độ tuổi | Lương tháng | Lương cơ bản | Thưởng năm | Lương năm | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Dưới 20 tuổi | 206.000 ¥ | 190.000 ¥ | 149.100 ¥ | 2.621.000 ¥ | 2.676.000 ¥ | 2.550.000 ¥ |
| 20-24 tuổi | 247.800 ¥ | 224.600 ¥ | 379.500 ¥ | 3.353.000 ¥ | 3.516.000 ¥ | 3.184.000 ¥ |
| 25-29 tuổi | 290.100 ¥ | 258.400 ¥ | 663.800 ¥ | 4.145.000 ¥ | 4.397.000 ¥ | 3.816.000 ¥ |
| 30-34 tuổi | 320.100 ¥ | 286.500 ¥ | 803.400 ¥ | 4.645.000 ¥ | 5.046.000 ¥ | 3.987.000 ¥ |
| 35-39 tuổi | 349.700 ¥ | 315.100 ¥ | 939.400 ¥ | 5.136.000 ¥ | 5.649.000 ¥ | 4.144.000 ¥ |
| 40-44 tuổi | 370.900 ¥ | 339.200 ¥ | 1.033.100 ¥ | 5.484.000 ¥ | 6.138.000 ¥ | 4.257.000 ¥ |
| 45-49 tuổi | 386.100 ¥ | 356.000 ¥ | 1.122.300 ¥ | 5.756.000 ¥ | 6.519.000 ¥ | 4.386.000 ¥ |
| 50-54 tuổi | 400.000 ¥ | 371.600 ¥ | 1.199.900 ¥ | 6.000.000 ¥ | 6.860.000 ¥ | 4.424.000 ¥ |
| 55-59 tuổi | 403.500 ¥ | 377.000 ¥ | 1.223.400 ¥ | 6.065.000 ¥ | 6.994.000 ¥ | 4.340.000 ¥ |
| 60-64 tuổi | 324.700 ¥ | 306.100 ¥ | 725.300 ¥ | 4.622.000 ¥ | 5.119.000 ¥ | 3.580.000 ¥ |
| Từ 65 tuổi | 278.200 ¥ | 264.600 ¥ | 330.300 ¥ | 3.669.000 ¥ | 3.967.000 ¥ | 2.993.000 ¥ |
Lương tháng = tiền lương trả định kỳ (gồm làm thêm giờ); lương cơ bản = lương theo quy định. Lương năm = lương tháng × 12 + thưởng năm (ước tính).
Lương trung bình theo thập niên tuổi (20, 30, 40, 50)
Năm 2023, lương năm trung bình tại Nhật Bản là 3.819.000 ¥ ở độ tuổi 20, 4.899.000 ¥ ở độ tuổi 30, 5.632.000 ¥ ở độ tuổi 40 và 6.028.000 ¥ ở độ tuổi 50.
| Độ tuổi | Cả nam và nữ | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| Độ tuổi 20 | 3.819.000 ¥ | 4.056.000 ¥ | 3.538.000 ¥ |
| Độ tuổi 30 | 4.899.000 ¥ | 5.367.000 ¥ | 4.064.000 ¥ |
| Độ tuổi 40 | 5.632.000 ¥ | 6.344.000 ¥ | 4.328.000 ¥ |
| Độ tuổi 50 | 6.028.000 ¥ | 6.918.000 ¥ | 4.388.000 ¥ |
| Từ 60 tuổi trở lên | 4.273.000 ¥ | 4.691.000 ¥ | 3.372.000 ¥ |
Giá trị ước tính: bình quân gia quyền theo số lao động của số liệu công bố theo nhóm tuổi (lương tháng × 12 + thưởng năm).
Lương theo độ tuổi tại từng tỉnh
Trang của từng tỉnh có đường cong theo độ tuổi và bảng theo thập niên. Các tỉnh có lương trung bình cao nhất:
Ước tính lương theo độ tuổi của bạn
Đang tải dữ liệu…
Câu hỏi thường gặp
- Ở độ tuổi nào lương trung bình tại Nhật Bản cao nhất?
- Theo khảo sát tiền lương 2023, nhóm 55-59 tuổi có lương năm cao nhất với 6.065.000 ¥ (ước tính).
- Lương trung bình ở độ tuổi 20, 30, 40, 50 là bao nhiêu?
- Độ tuổi 20: 3.819.000 ¥, độ tuổi 30: 4.899.000 ¥, độ tuổi 40: 5.632.000 ¥, độ tuổi 50: 6.028.000 ¥ (ước tính có trọng số theo số lao động).
- Lương tháng trung bình theo độ tuổi là bao nhiêu?
- Lương tháng (tiền lương trả định kỳ) là 247.800 ¥ ở nhóm 20-24 tuổi và 403.500 ¥ ở nhóm 55-59 tuổi. Tiền thưởng được trả riêng, không tính vào lương tháng.
- Chênh lệch lương nam nữ lớn nhất ở độ tuổi nào?
- Lớn nhất ở nhóm 55-59 tuổi, nơi lương của nữ bằng 62.1% lương của nam.
- Lương năm được tính như thế nào?
- Đây là ước tính: tiền lương trả định kỳ × 12 + thưởng năm, từ Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương 2023. Đây không phải là số liệu thu nhập năm chính thức.