Lương bình quân của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn tại Nhật Bản
Lương trung bình năm của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn tại Nhật Bản là 3.590.000 ¥ (2023, Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương (MHLW), 422.310 lao động), thấp hơn 29.3% so với mức trung bình toàn quốc 5.078.000 ¥.
Thu nhập của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn theo nhóm tuổi
| Age band | Total annual | Male annual | Female annual |
|---|---|---|---|
| ~19 | ¥2,492,000 | — | — |
| 20-24 | ¥2,944,000 | — | — |
| 25-29 | ¥3,405,000 | — | — |
| 30-34 | ¥3,552,000 | — | — |
| 35-39 | ¥3,905,000 | — | — |
| 40-44 | ¥3,868,000 | — | — |
| 45-49 | ¥3,970,000 | — | — |
| 50-54 | ¥4,040,000 | — | — |
| 55-59 | ¥3,712,000 | — | — |
| 60-64 | ¥3,275,000 | — | — |
| 65~ | ¥2,826,000 | — | — |
Thu nhập năm = thu nhập tiền mặt cố định hằng tháng × 12 + thưởng năm. Gộp cả hai giới (giới hạn của dữ liệu nghề chi tiết).
Vị trí trong toàn bộ các nghề
Xếp theo thu nhập năm bình quân, Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn đứng thứ 129 trong 144 nghề chi tiết — cao hơn 15 nghề khác.
- Ngay trên: Nhân viên bán hàng tại cửa hàng 3.610.000 ¥
- Ngay dưới: Nhân viên an ninh khác 3.502.000 ¥
Phân tích dữ liệu lương Người làm nghề Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn
Thu nhập bình quân năm của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn
Người làm nghề Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn có thu nhập bình quân gia quyền là 3.590.000 ¥ (mẫu 422,310 người), thấp hơn −29.3% so với mức trung bình toàn quốc (ít hơn khoảng 1.488.000 ¥). Trung vị là 3.712.000 ¥. Đây là giá trị ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của từng nhóm tuổi.
Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn đạt đỉnh thu nhập ở độ tuổi nào?
Thu nhập đạt đỉnh ở nhóm tuổi 50-54 với 4.040.000 ¥ (khoảng 1.4 lần mức khởi điểm). Mức tăng mạnh nhất ở nhóm 25-29.
Thu nhập của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn thay đổi theo độ tuổi
Đường cong theo tuổi được phân loại là “hình chữ U ngược”. Chữ U ngược là kiểu phổ biến ở Nhật, đạt đỉnh trước khi nghỉ hưu; tăng dần nghĩa là chuyên môn tích lũy theo kinh nghiệm. Khoảng 8.9% thu nhập năm ước tính là tiền thưởng (khoản chi thưởng cả năm).
Lương bình quân của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn theo độ tuổi và giới tính
Thu nhập năm ước tính của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn theo nhóm tuổi (tổng / nam / nữ):
| Tuổi | Tổng | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 25-29 | 3.405.000 ¥ | — | — |
| 30-34 | 3.552.000 ¥ | — | — |
| 35-39 | 3.905.000 ¥ | — | — |
| 40-44 | 3.868.000 ¥ | — | — |
| 45-49 | 3.970.000 ¥ | — | — |
| 50-54 | 4.040.000 ¥ | — | — |
Câu hỏi thường gặp
- Lương trung bình của Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn là bao nhiêu?
- Khoảng 3.590.000 ¥, ước tính từ Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023, ước tính bình quân gia quyền).
- Đầu bếp, nhân viên chế biến món ăn đạt thu nhập cao nhất ở tuổi nào?
- Ở nhóm tuổi 50-54, ước tính 4.040.000 ¥.
Nguồn: Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023). Ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của các nhóm tuổi 5 năm; các ô không công bố do mẫu nhỏ đã được loại trừ.
Tính theo điều kiện của bạn
Đang tải dữ liệu…