Bỏ qua đến nội dung chính
jpsalary
vi

Lương trung bình ở Okinawa — phân theo độ tuổi

Lương trung bình năm của Okinawa tại Nhật Bản là 3.923.000 ¥ (2023, Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương (MHLW), 241.140 lao động), thấp hơn 22.7% so với mức trung bình toàn quốc 5.078.000 ¥.

Thu nhập năm bình quân (Okinawa)
3.923.000 ¥
241,140 lao động trong khảo sát
Trung vị ước tính
3.480.000 ¥
Khoảng 89% mức trung bình
So với bình quân toàn quốc
-22.7%
Toàn quốc: 5.078.000 ¥
Năm khảo sát
2023
Nguồn: khảo sát tiền lương e-Stat

Thu nhập trung vị tại Okinawa (ước tính)

Thu nhập năm trung vị ước tính tại Okinawa là 3,48 triệu ¥, khoảng 89% mức trung bình 3,92 triệu ¥ (trung vị ước tính toàn quốc: 4,47 triệu ¥). Một số người thu nhập cao kéo mức trung bình lên, nên người ở giữa có thu nhập thấp hơn mức trung bình.

Khu vựcTrung bìnhTrung vị ước tínhTrung vị / trung bình
Okinawa3.923.000 ¥3.480.000 ¥89%
Toàn quốc5.078.000 ¥4.470.000 ¥88%

Phương pháp: do không công bố phân bố tiền lương theo tỉnh, chúng tôi điều chỉnh phân bố lương cơ bản hằng tháng toàn quốc theo từng nhóm tuổi (phân vị 10, 25, 50, 75, 90) theo thu nhập năm trung bình của nhóm tuổi đó tại Okinawa, kết hợp theo số lao động và lấy phân vị 50. Mức chênh lệch trong tỉnh không được phản ánh nên trung vị thực tế có thể khác.

Đường thu nhập theo độ tuổi — Okinawa

Trục dọc: 10.000 yên
Estimated annual income by age band
Age bandTotal annualMale annualFemale annual
~19¥2,148,000¥2,156,000¥2,129,000
20-24¥2,829,000¥2,942,000¥2,730,000
25-29¥3,366,000¥3,549,000¥3,180,000
30-34¥3,649,000¥3,957,000¥3,254,000
35-39¥3,832,000¥4,337,000¥3,164,000
40-44¥4,302,000¥4,915,000¥3,509,000
45-49¥4,355,000¥5,000,000¥3,550,000
50-54¥4,489,000¥5,215,000¥3,610,000
55-59¥4,642,000¥5,317,000¥3,742,000
60-64¥3,913,000¥4,440,000¥3,018,000
65~¥3,147,000¥3,327,000¥2,820,000

Lương theo độ tuổi trên toàn Nhật Bản (lương tháng, thưởng) →

Phân tích dữ liệu lương Người lao động tại Okinawa

Thu nhập bình quân năm của Okinawa

Người lao động tại Okinawa có thu nhập bình quân gia quyền là 3.923.000 ¥ (mẫu 241,140 người), thấp hơn −22.7% so với mức trung bình toàn quốc (ít hơn khoảng 1.155.000 ¥). Theo mức bình quân ước tính, xếp thứ 44/47 tỉnh. Trung vị ước tính là 3.480.000 ¥. Đây là giá trị ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của từng nhóm tuổi.

Okinawa đạt đỉnh thu nhập ở độ tuổi nào?

Thu nhập đạt đỉnh ở nhóm tuổi 55-59 với 4.642.000 ¥ (khoảng 1.6 lần mức khởi điểm). Mức tăng mạnh nhất ở nhóm 20-24.

Lương bình quân nam và nữ của Okinawa

Ở tuổi 30-34, nữ giới kiếm được 82.2% so với nam giới (75% trên tất cả độ tuổi). Giá trị càng thấp thì chênh lệch giới càng lớn.

Thu nhập của Okinawa thay đổi theo độ tuổi

Đường cong theo tuổi được phân loại là “hình chữ U ngược”. Chữ U ngược là kiểu phổ biến ở Nhật, đạt đỉnh trước khi nghỉ hưu; tăng dần nghĩa là chuyên môn tích lũy theo kinh nghiệm. Khoảng 12.7% thu nhập năm ước tính là tiền thưởng (khoản chi thưởng cả năm).

Lương bình quân của Okinawa theo độ tuổi và giới tính

Thu nhập năm ước tính của Okinawa theo nhóm tuổi (tổng / nam / nữ):

TuổiTổngNamNữ
25-293.366.000 ¥3.549.000 ¥3.180.000 ¥
30-343.649.000 ¥3.957.000 ¥3.254.000 ¥
35-393.832.000 ¥4.337.000 ¥3.164.000 ¥
40-444.302.000 ¥4.915.000 ¥3.509.000 ¥
45-494.355.000 ¥5.000.000 ¥3.550.000 ¥
50-544.489.000 ¥5.215.000 ¥3.610.000 ¥

Câu hỏi thường gặp

Lương trung bình của Okinawa là bao nhiêu?
Khoảng 3.923.000 ¥, ước tính từ Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023, ước tính bình quân gia quyền).
Okinawa đạt thu nhập cao nhất ở tuổi nào?
Ở nhóm tuổi 55-59, ước tính 4.642.000 ¥.
Chênh lệch lương giữa nam và nữ của Okinawa là bao nhiêu?
Ở tuổi 30-34, nữ giới bằng khoảng 82.2% nam giới.
Lương trung bình của Okinawa ở tuổi 25-29 là bao nhiêu?
Ước tính tổng 3.366.000 ¥ (nam 3.549.000 ¥ / nữ 3.180.000 ¥).
Lương trung bình của Okinawa ở tuổi 30-34 là bao nhiêu?
Ước tính tổng 3.649.000 ¥ (nam 3.957.000 ¥ / nữ 3.254.000 ¥).

Nguồn: Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023). Ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của các nhóm tuổi 5 năm; các ô không công bố do mẫu nhỏ đã được loại trừ.

So sánh Okinawa với các tỉnh khác

Các tỉnh có thứ hạng gần nhau

Các tỉnh lân cận (cùng vùng)

Thứ hạng theo lương năm trung bình trong 47 tỉnh. ± là chênh lệch so với Okinawa (ước tính).

Okinawa so với toàn quốc

Chênh lệch thu nhập năm giữa Okinawa và bình quân toàn quốc, theo nhóm tuổi.
AgeOkinawaToàn quốcDiff%
~19¥215万¥262万¥-47万-18.0%
20-24¥283万¥335万¥-52万-15.6%
25-29¥337万¥415万¥-78万-18.8%
30-34¥365万¥465万¥-100万-21.4%
35-39¥383万¥514万¥-130万-25.4%
40-44¥430万¥548万¥-118万-21.6%
45-49¥436万¥576万¥-140万-24.3%
50-54¥449万¥600万¥-151万-25.2%
55-59¥464万¥607万¥-142万-23.5%
60-64¥391万¥462万¥-71万-15.3%
65~¥315万¥367万¥-52万-14.2%

Thu nhập bình quân năm tại Okinawa theo độ tuổi (20, 30, 40, 50)

Năm 2023, thu nhập bình quân năm tại Okinawa là 3.145.000 ¥ ở độ tuổi 20, 3.745.000 ¥ ở độ tuổi 30, 4.331.000 ¥ ở độ tuổi 40 và 4.555.000 ¥ ở độ tuổi 50.

Độ tuổiCả nam và nữNamNữ
Độ tuổi 203.145.000 ¥3.309.000 ¥2.988.000 ¥
Độ tuổi 303.745.000 ¥4.158.000 ¥3.207.000 ¥
Độ tuổi 404.331.000 ¥4.960.000 ¥3.531.000 ¥
Độ tuổi 504.555.000 ¥5.260.000 ¥3.665.000 ¥
Từ 60 tuổi trở lên3.571.000 ¥3.936.000 ¥2.932.000 ¥

Giá trị ước tính: bình quân gia quyền theo số lao động của số liệu công bố theo nhóm tuổi (lương tháng × 12 + thưởng năm).

Thu nhập bình quân năm tại Okinawa theo quy mô doanh nghiệp

Tại Okinawa, doanh nghiệp có Từ 1.000 nhân viên trả bình quân 4.614.000 ¥ mỗi năm, còn doanh nghiệp có 10-99 nhân viên trả 3.512.000 ¥ — chênh lệch 1.102.000 ¥.

Quy mô doanh nghiệpCả nam và nữNamNữSố lao động
10-99 nhân viên3.512.000 ¥3.776.000 ¥3.135.000 ¥98.800
100-999 nhân viên3.891.000 ¥4.324.000 ¥3.263.000 ¥79.860
Từ 1.000 nhân viên4.614.000 ¥5.813.000 ¥3.562.000 ¥62.520

Giá trị ước tính: bình quân gia quyền theo số lao động của số liệu công bố theo nhóm tuổi (lương tháng × 12 + thưởng năm).

Biến động thu nhập bình quân năm tại Okinawa (2020 → 2023)

Thu nhập bình quân năm tại Okinawa thay đổi từ 3.740.000 ¥ năm 2020 thành 3.923.000 ¥ năm 2023, tức +4,9%.

20202023Tăng giảmTỷ lệ tăng giảm
Cả nam và nữ3.740.000 ¥3.923.000 ¥+183.000 ¥+4,9%
Nam4.178.000 ¥4.411.000 ¥+233.000 ¥+5,6%
Nữ3.158.000 ¥3.307.000 ¥+149.000 ¥+4,7%

So sánh hai năm gần nhất có công bố số liệu theo tỉnh (2020 và 2023).

Lương khởi điểm tại Okinawa theo trình độ học vấn (2023)

Lương khởi điểm của người tốt nghiệp đại học tại Okinawa là 234.600 ¥ mỗi tháng, -1,1% so với mức bình quân toàn quốc (237.300 ¥).

Trình độ học vấnOkinawaToàn quốcSo với toàn quốc
Trung học phổ thông164.900 ¥186.800 ¥-11,7%
Trường chuyên môn200.000 ¥214.500 ¥-6,8%
Cao đẳng / Cao đẳng kỹ thuật200.300 ¥214.600 ¥-6,7%
Đại học (cử nhân)234.600 ¥237.300 ¥-1,1%
Sau đại học200.000 ¥276.000 ¥-27,5%

Lương cơ bản hằng tháng của người mới tốt nghiệp, cả nam và nữ. Mẫu khảo sát cấp tỉnh nhỏ nên trình độ cao hơn không phải lúc nào cũng có mức lương cao hơn.

Tính với thiết lập sẵn cho Okinawa

Đang tải dữ liệu…

Lương của bạn có đủ trang trải chi phí sống ở Okinawa không?

Thành phố: Okinawa
Thực nhận hằng tháng (ước tính)
254.995 ¥
Lấy 78% thu nhập năm làm mức thực nhận ước tính (sau khi trừ thuế thu nhập và bảo hiểm xã hội ước tính). Nguồn: mức chi phí sinh hoạt theo CPI của jpcost.keydrop.net.
Fit
Đủ cho mức sống trung bình
Mức sống tiết kiệmChi tiêu dè sẻn, chỉ nhu cầu cơ bản
143.693 ¥/mo177% chi phí hằng tháng
Mức sống trung bìnhTiêu chuẩn thoải mái
226.830 ¥/mo112% chi phí hằng tháng
Mức sống dư dảNhà ở cao cấp hơn, ăn ngoài và giải trí
461.870 ¥/mo55% chi phí hằng tháng
Sức mua so với Tokyo

Ở Okinawa, mức lương 3.923.000 ¥ của bạn mua được gần bằng 3.822.097 ¥ tại Tokyo (CPI của vùng này bằng 102.6% của Tokyo).

Sống ở Okinawa tốn bao nhiêu?

Muốn biết mức lương của bạn tương ứng với mức sống thế nào ở Okinawa? jpcost.keydrop.net phân tích chi phí sinh hoạt hằng tháng của các thành phố lớn tại Nhật — hãy bắt đầu với hồ sơ thành phố Okinawa.

Chi phí sinh hoạt Okinawa → →