Lương bình quân của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác tại Nhật Bản
Lương trung bình năm của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác tại Nhật Bản là 4.147.000 ¥ (2023, Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương (MHLW), 132.500 lao động), thấp hơn 18.3% so với mức trung bình toàn quốc 5.078.000 ¥.
Thu nhập của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác theo nhóm tuổi
| Age band | Total annual | Male annual | Female annual |
|---|---|---|---|
| ~19 | ¥2,713,000 | — | — |
| 20-24 | ¥3,252,000 | — | — |
| 25-29 | ¥3,513,000 | — | — |
| 30-34 | ¥4,196,000 | — | — |
| 35-39 | ¥4,338,000 | — | — |
| 40-44 | ¥4,616,000 | — | — |
| 45-49 | ¥4,671,000 | — | — |
| 50-54 | ¥4,647,000 | — | — |
| 55-59 | ¥4,466,000 | — | — |
| 60-64 | ¥3,281,000 | — | — |
| 65~ | ¥2,907,000 | — | — |
Thu nhập năm = thu nhập tiền mặt cố định hằng tháng × 12 + thưởng năm. Gộp cả hai giới (giới hạn của dữ liệu nghề chi tiết).
Vị trí trong toàn bộ các nghề
Xếp theo thu nhập năm bình quân, Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác đứng thứ 107 trong 144 nghề chi tiết — cao hơn 37 nghề khác.
- Ngay trên: Gia sư 4.148.000 ¥
- Ngay dưới: Công nhân lắp ráp thiết bị điện 4.140.000 ¥
Phân tích dữ liệu lương Người làm nghề Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác
Thu nhập bình quân năm của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác
Người làm nghề Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác có thu nhập bình quân gia quyền là 4.147.000 ¥ (mẫu 132,500 người), thấp hơn −18.3% so với mức trung bình toàn quốc (ít hơn khoảng 931.000 ¥). Trung vị là 4.338.000 ¥. Đây là giá trị ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của từng nhóm tuổi.
Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác đạt đỉnh thu nhập ở độ tuổi nào?
Thu nhập đạt đỉnh ở nhóm tuổi 45-49 với 4.671.000 ¥ (khoảng 1.4 lần mức khởi điểm). Mức tăng mạnh nhất ở nhóm 30-34.
Thu nhập của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác thay đổi theo độ tuổi
Đường cong theo tuổi được phân loại là “hình chữ U ngược”. Chữ U ngược là kiểu phổ biến ở Nhật, đạt đỉnh trước khi nghỉ hưu; tăng dần nghĩa là chuyên môn tích lũy theo kinh nghiệm. Khoảng 16.7% thu nhập năm ước tính là tiền thưởng (khoản chi thưởng cả năm).
Lương bình quân của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác theo độ tuổi và giới tính
Thu nhập năm ước tính của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác theo nhóm tuổi (tổng / nam / nữ):
| Tuổi | Tổng | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 25-29 | 3.513.000 ¥ | — | — |
| 30-34 | 4.196.000 ¥ | — | — |
| 35-39 | 4.338.000 ¥ | — | — |
| 40-44 | 4.616.000 ¥ | — | — |
| 45-49 | 4.671.000 ¥ | — | — |
| 50-54 | 4.647.000 ¥ | — | — |
Câu hỏi thường gặp
- Lương trung bình của Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác là bao nhiêu?
- Khoảng 4.147.000 ¥, ước tính từ Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023, ước tính bình quân gia quyền).
- Công nhân chế tạo sản phẩm phi kim loại khác đạt thu nhập cao nhất ở tuổi nào?
- Ở nhóm tuổi 45-49, ước tính 4.671.000 ¥.
Nguồn: Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023). Ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của các nhóm tuổi 5 năm; các ô không công bố do mẫu nhỏ đã được loại trừ.
Tính theo điều kiện của bạn
Đang tải dữ liệu…