Lương bình quân của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống tại Nhật Bản
Lương trung bình năm của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống tại Nhật Bản là 6.204.000 ¥ (2023, Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương (MHLW), 271.920 lao động), cao hơn 22.2% so với mức trung bình toàn quốc 5.078.000 ¥.
Thu nhập của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống theo nhóm tuổi
| Age band | Total annual | Male annual | Female annual |
|---|---|---|---|
| ~19 | ¥2,616,000 | — | — |
| 20-24 | ¥3,477,000 | — | — |
| 25-29 | ¥4,799,000 | — | — |
| 30-34 | ¥5,583,000 | — | — |
| 35-39 | ¥6,266,000 | — | — |
| 40-44 | ¥6,844,000 | — | — |
| 45-49 | ¥7,110,000 | — | — |
| 50-54 | ¥7,872,000 | — | — |
| 55-59 | ¥8,193,000 | — | — |
| 60-64 | ¥5,543,000 | — | — |
| 65~ | ¥4,841,000 | — | — |
Thu nhập năm = thu nhập tiền mặt cố định hằng tháng × 12 + thưởng năm. Gộp cả hai giới (giới hạn của dữ liệu nghề chi tiết).
Vị trí trong toàn bộ các nghề
Xếp theo thu nhập năm bình quân, Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống đứng thứ 22 trong 144 nghề chi tiết — cao hơn 122 nghề khác.
- Ngay trên: Lái tàu hỏa 6.313.000 ¥
- Ngay dưới: Kỹ sư cơ khí 6.124.000 ¥
Phân tích dữ liệu lương Người làm nghề Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống
Thu nhập bình quân năm của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống
Người làm nghề Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống có thu nhập bình quân gia quyền là 6.204.000 ¥ (mẫu 271,920 người), cao hơn +22.2% so với mức trung bình toàn quốc (nhiều hơn khoảng 1.126.000 ¥). Trung vị là 6.266.000 ¥. Đây là giá trị ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của từng nhóm tuổi.
Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống đạt đỉnh thu nhập ở độ tuổi nào?
Thu nhập đạt đỉnh ở nhóm tuổi 55-59 với 8.193.000 ¥ (khoảng 2.4 lần mức khởi điểm). Mức tăng mạnh nhất ở nhóm 25-29.
Thu nhập của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống thay đổi theo độ tuổi
Đường cong theo tuổi được phân loại là “hình chữ U ngược”. Chữ U ngược là kiểu phổ biến ở Nhật, đạt đỉnh trước khi nghỉ hưu; tăng dần nghĩa là chuyên môn tích lũy theo kinh nghiệm. Khoảng 22.6% thu nhập năm ước tính là tiền thưởng (khoản chi thưởng cả năm).
Lương bình quân của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống theo độ tuổi và giới tính
Thu nhập năm ước tính của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống theo nhóm tuổi (tổng / nam / nữ):
| Tuổi | Tổng | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 25-29 | 4.799.000 ¥ | — | — |
| 30-34 | 5.583.000 ¥ | — | — |
| 35-39 | 6.266.000 ¥ | — | — |
| 40-44 | 6.844.000 ¥ | — | — |
| 45-49 | 7.110.000 ¥ | — | — |
| 50-54 | 7.872.000 ¥ | — | — |
Câu hỏi thường gặp
- Lương trung bình của Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống là bao nhiêu?
- Khoảng 6.204.000 ¥, ước tính từ Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023, ước tính bình quân gia quyền).
- Nhân viên kinh doanh máy móc, viễn thông, hệ thống đạt thu nhập cao nhất ở tuổi nào?
- Ở nhóm tuổi 55-59, ước tính 8.193.000 ¥.
Nguồn: Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023). Ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của các nhóm tuổi 5 năm; các ô không công bố do mẫu nhỏ đã được loại trừ.
Tính theo điều kiện của bạn
Đang tải dữ liệu…