Lương bình quân của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá tại Nhật Bản
Lương trung bình năm của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá tại Nhật Bản là 3.417.000 ¥ (2023, Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương (MHLW), 925.400 lao động), thấp hơn 32.7% so với mức trung bình toàn quốc 5.078.000 ¥.
Thu nhập của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá theo nhóm tuổi
| Age band | Total annual | Male annual | Female annual |
|---|---|---|---|
| ~19 | ¥2,466,000 | — | — |
| 20-24 | ¥2,988,000 | — | — |
| 25-29 | ¥3,285,000 | — | — |
| 30-34 | ¥3,623,000 | — | — |
| 35-39 | ¥4,049,000 | — | — |
| 40-44 | ¥3,983,000 | — | — |
| 45-49 | ¥4,084,000 | — | — |
| 50-54 | ¥3,797,000 | — | — |
| 55-59 | ¥3,460,000 | — | — |
| 60-64 | ¥2,826,000 | — | — |
| 65~ | ¥2,436,000 | — | — |
Thu nhập năm = thu nhập tiền mặt cố định hằng tháng × 12 + thưởng năm. Gộp cả hai giới (giới hạn của dữ liệu nghề chi tiết).
Vị trí trong toàn bộ các nghề
Xếp theo thu nhập năm bình quân, Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá đứng thứ 132 trong 144 nghề chi tiết — cao hơn 12 nghề khác.
- Ngay trên: Nhân viên vận hành thiết bị văn phòng 3.419.000 ¥
- Ngay dưới: Lao động bốc xếp, vệ sinh, đóng gói khác 3.401.000 ¥
Phân tích dữ liệu lương Người làm nghề Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá
Thu nhập bình quân năm của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá
Người làm nghề Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá có thu nhập bình quân gia quyền là 3.417.000 ¥ (mẫu 925,400 người), thấp hơn −32.7% so với mức trung bình toàn quốc (ít hơn khoảng 1.661.000 ¥). Trung vị là 3.460.000 ¥. Đây là giá trị ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của từng nhóm tuổi.
Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá đạt đỉnh thu nhập ở độ tuổi nào?
Thu nhập đạt đỉnh ở nhóm tuổi 45-49 với 4.084.000 ¥ (khoảng 1.4 lần mức khởi điểm). Mức tăng mạnh nhất ở nhóm 20-24.
Thu nhập của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá thay đổi theo độ tuổi
Đường cong theo tuổi được phân loại là “hình chữ U ngược”. Chữ U ngược là kiểu phổ biến ở Nhật, đạt đỉnh trước khi nghỉ hưu; tăng dần nghĩa là chuyên môn tích lũy theo kinh nghiệm. Khoảng 11.6% thu nhập năm ước tính là tiền thưởng (khoản chi thưởng cả năm).
Lương bình quân của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá theo độ tuổi và giới tính
Thu nhập năm ước tính của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá theo nhóm tuổi (tổng / nam / nữ):
| Tuổi | Tổng | Nam | Nữ |
|---|---|---|---|
| 25-29 | 3.285.000 ¥ | — | — |
| 30-34 | 3.623.000 ¥ | — | — |
| 35-39 | 4.049.000 ¥ | — | — |
| 40-44 | 3.983.000 ¥ | — | — |
| 45-49 | 4.084.000 ¥ | — | — |
| 50-54 | 3.797.000 ¥ | — | — |
Câu hỏi thường gặp
- Lương trung bình của Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá là bao nhiêu?
- Khoảng 3.417.000 ¥, ước tính từ Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023, ước tính bình quân gia quyền).
- Công nhân chế biến thực phẩm, đồ uống, thuốc lá đạt thu nhập cao nhất ở tuổi nào?
- Ở nhóm tuổi 45-49, ước tính 4.084.000 ¥.
Nguồn: Khảo sát cơ bản về cơ cấu tiền lương của MHLW (2023). Ước tính theo bình quân gia quyền số lao động của các nhóm tuổi 5 năm; các ô không công bố do mẫu nhỏ đã được loại trừ.
Tính theo điều kiện của bạn
Đang tải dữ liệu…